[SINH 12 NC] Tập 5: Bài 2 - P1/4 Phiên mã Chương I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ ------------------------------------------------------------ Playlist "[Sinh học 12] Nâng cao: Lý thuyết và bài tập chuyên đề bá đạo": https://www.youtube.com/playlist?list=PLQXOqMxi6RBe_iPfz2RnssZOjzWuss2yk ------------------------------------------------------------ Loạt video sinh học 12 NC này thầy sẽ cố gắng đi sát theo sách giáo khoa và giải thích rõ từng cơ chế và nội dung trong sách, những điểm cần thiết để các em thuộc bài nhanh chóng và thi đạt hiệu quả cao nhất. Mỗi bài học sẽ trãi qua các phần: 1. Phần lý thuyết: học kỹ theo sách giáo khoa và xem những tài liệu video và hình ảnh bên ngoài để hiểu rõ hơn về nội dung bài học. 2. Phần bài tập sách giáo khoa 3. Phần bài tập trắc nghiệm từ tài liệu của thầy. Mỗi số "tập" tương ứng sẽ là số bài ở trong sách giáo khoa. Vì thế mỗi tập sẽ có "Phần", nên các em hãy cố gắng theo dõi cho sát sao nhé. #ltđh #ltdh #sinhhoc #ltdhsinh #chuyendesinh #dotbien #gene ------------------------------------------------------------ Tài liệu: http://bsquochoai.ga/p/download.html Em hãy truy cập http://bsquochoai.ga để nhận và tải về những video thế này cũng như cập nhật những thông tin mới về các bài học của thầy một cách nhanh nhất. ------------------------------------------------------------ BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ I. CƠ CHẾ PHIÊN MÃ (sao mã) 1. Khái niệm Phiên mã là quá trình truyền thông tin di truyền từ ADN mạch kép sang ARN mạch đơn Trong nhân tế bào gen mang mật mã di truyền nhưng lại nằm cố định trên NST không thể di chuyển được. Để giúp gen làm nhiệm vụ truyền thông tin và điều khiển quá trình dịch mã phải nhờ đến một cấu trúc khác đó là mARN – bản sao của gen. Sau khi mARN được tổng hợp xong sẽ di chuyển ra ngoài tế bào chất với vai trò là bản sao của gen để điều khiển quá trình dịch mã tổng hợp chuỗi pôlipeptit 2. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN: ARN thông tin (mARN): là phiên bản của gen, mang các bộ 3 mã sao, làm nhiệm vụ khuôn mẫu cho dịch mã ở riboxom ARN vận chuyển (tARN): có chức năng vận chuyển axit. amin và mang bộ 3 đối mã tới riboxom để dịch mã. Trong tế bào có nhiều loại tARN khác nhau, mỗi loại tARN vận chuyển một loại axit amin tương ứng ARN riboxom (rARN):kết hợp với prôtêin tạo thành ribôxôm là nơi tổng hợp chuỗi pôlipeptit 3. Diễn biến của cơ chế phiên mã Quá trình phiên mã được bắt đầu khi enzim ARN-polimeraza bám vào vùng khởi đầu của genàgen tháo xoắn và tách 2 mạch đơn, ARN-polimeraza di chuyển dọc theo mạch khuôn giúp cho các ribonucleotit tự do trong môi trường nội bào liên kết với các nu trên mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung (A- U, G - X) tạo nên phân tử mARN theo chiều 5’à 3’ Đối với sinh vật nhân thực khi toàn bộ gen được phiên mã thì mARN sơ khai được cắt bỏ intron và nối các exon với nhau thành mARN trưởng thành So sánh giữa tự nhân đôi ADN và phiên mã: Tự nhân đôi ADN Phiên mã - Chịu sự điều khiển của enzyme ADN-pôlimeraza - Thực hiện trên cả 2 mạch (mạch gốc tổng hợp liên tục, mạch bổ sung tổng hợp gián đoạn) - 4 loại nu sử dụng từ môi trường là A,T,G,X - Sản phẩm tạo thành là ADN mạch kép - Chịu sự điều khiển của enzyme ARN-pôlimeraza - Chỉ thực hiện trên mạch gốc (vì ARN chỉ có 1 mạch đơn) - 4 loại nu sử dụng từ môi trường là A,U,G,X - Sản phẩm tạo thành là ARN mạch đơn - Khi thực hiện tự nhân đôi hoặc phiên mã thì NST chứa ADN phải ở trạng thái tháo xoắn - Đều được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung và khuôn mẫu - Được thực hiện trong nhân tế bào với khuôn mẫu là ADN - Mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều 5’-- 3’